Bệnh đái tháo đường

0 25 08.07.2019

Đái tháo đường là một nhóm bệnh chuyển hóa với đặc trưng là tăng glucose máu, do sự tiết insulin bị thiếu hụt hoặc do insulin tác dụng kém hoặc do cả hai. Tăng glucose máu mãn tính trong bệnh đái tháo đường dẫn đến những thương tổn, suy yếu nhiều cơ quan, trong đó có tim và mạch máu.

1. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường:

Hiệp hội đái tháo đường Mỹ (ADA) đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (ĐTĐ) khi có 1 trong các tiêu chuẩn sau:

  • HbA1c ≥ 6,5%, được thực hiện ở phòng xét nghiệm đã được chuẩn hóa quốc gia.
  • Glucose máu lúc đói ≥ 126mg/dl (7mmol/l) sau khi nhịn đói ít nhất 8 giờ, làm 2 lần cách biệt, lần thứ 2 cách lần thứ 1 từ 1 - 7 ngày.
  • Glucose máu bất kỳ ≥ 200mg/dl (11,1 mmol/l), có triệu chứng của tăng glucose máu kinh điển hoặc tăng glucose máu cấp tính.
  • Glucose máu 2 giờ sau uống 75 gam glucose ≥ 200 mg/dl (11,1 mmol/l)

2. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường týp 2:

  • Có người thân gần nhất trong gia đình mắc bệnh ĐTĐ (bố, mẹ hoặc anh, chị, em ruột);
  • Thừa cân, béo phì (chỉ số BMI ≥ 23 kg/m2;
  • Ít vận động thể lực;
  • Đã được chẩn đoán ĐTĐ trong thai kỳ hoặc cân nặng con lúc sinh > 4kg;
  • Tăng huyết áp ( khi huyết áp tối đa ≥ 140mmHg hoặc huyết áp tối thiểu > 90 mmHg hoặc đang dùng liệu pháp để điều trị tăng HA);
  • Phụ nữ có hội chứng buồng trứng đa nang;
  • Rối loạn lipid máu (HDl-C < 0,9 mmol/l (35 mg/dl)) và/hoặc triglycerid > 2,82 mmol/l (250mg/dl);
  • HbA1c ≥ 5,7% hoặc có rối loạn glucose máu khi đói hoặc rối loạn dung nạp glucose trước đó;

3. Biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường

Biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ týp 2 có tính chất hệ thống trên toàn bộ cơ quan tổ chức, tiến triển theo thời gian bị bệnh. Người bị ĐTĐ týp 2 có thời gian phát hiện càng dài thì biến chứng xuất hiện càng trầm trọng, gây ra vòng xoắn bệnh lý phức tạp. Dựa theo tổn thương mạch máu của người bệnh ĐTĐ týp 2 người ta chia các biến chứng mạn tính thành:

Biến chứng mạch máu nhỏ: bệnh võng mạc mắt, bệnh thận, bệnh thần kinh ngoại vi do ĐTĐ

Biến chứng mạch máu lớn: bệnh mạch vành, bệnh mạch máu não, bệnh mạch máu ngoại vi

* Bệnh võng mạc mắt do đái tháo đường:

  • Bệnh võng mạc không tăng sinh
  • Bệnh võng mạc tiền tăng sinh
  • Bệnh võng mạc tăng sinh

* Bệnh thận do đái tháo đường:

Gồm 4 giai đoạn

  • Tăng lọc cầu thận
  • Microalbumin niệu dương tính (đạm niệu vi thể)
  • Macroalbumin niệu (đạm niệu đại thể)
  • Suy thận giai đoạn cuối bắt buộc phải lọc máu hoặc ghép thận

* Biến chứng thần kinh do đái tháo đường:

  • Viêm đa dây thần kinh
  • Viêm đơn dây thần kinh
  • Tổn thương thần kinh thực vật do đái tháo đường

* Biến chứng mạch máu lớn do đái tháo đường

  • Bệnh lý mạch vành: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim
  • Bệnh mạch não, suy hệ động mạch đôt sống thân nền, tai biến mạch não thoảng qua, huyết khối gây nhồi máu não, xuất huyết não.
  • Bệnh mạch máu ngoại biên

* Các biến chứng khác:

  • Biến chứng bàn chân: loét nông không thâm nhập các mô ở sâu, loét lan sâu đến gân xương hoặc khớp nặng có thể phải cắt cụt chi.
  • Biến chứng xương khớp: bệnh lý bàn tay ở người trẻ tuổi: tay cứng dần do co kéo da ở trên khớp, co cứng Dupuytren, bàn chân Charcot, viêm quanh khớp vai, khớp háng, mất chất khoáng của xương..

Biên tập bởi Bác sĩ tim mạch


1 bầu chọn / điểm trung bình: 5
Google+ Share Facebook Share

Hỏi đáp


Gửi câu hỏi của bạn