Tư vấn sử dụng thuốc Betaloc Zok

0 1470 28.01.2015

Nhà sản xuấtAstraZeneca
Thành phầnMetoprolol succinate 23.75 mg hoặc 47.5 mg (tương đương 25 mg hoặc 50 mg metoprolol tartrate).
Chỉ địnhLiệt kê ở LD.
Liều dùngTăng HA: 50 mg ngày 1 lần, có thể 100-200 mg ngày 1 lần hoặc kết hợp thuốc. Đau thắt ngực: 100-200 mg ngày 1 lần. Bổ sung liệu pháp suy tim cơ bản ở bệnh nhân suy tim mạn tính ổn định do suy chức năng tâm thu thất tráisuy tim độ II: 25 mg ngày 1 lần x 2 tuần, sau đó 50 mg ngày 1 lần, có thể tăng gấp đôi mỗi 2 tuần, đến liều đích cho bệnh nhân dùng thuốc dài hạn 200 mg ngày 1 lần; suy tim độ III-IV: 12.5 mg ngày 1 lần, sau 1-2 tuần tăng lên 25 mg ngày 1 lần, sau 2 tuần tiếp theo tăng lên 50 mg ngày 1 lần, có thể tăng gấp đôi liều mỗi 2 tuần đến liều tối đa 200 mg/ngày. Loạn nhịp tim, dự phòng đau nửa đầu: 100-200 mg ngày 1 lần. Dự phòng sau nhồi máu cơ tim: 200 mg ngày 1 lần. Rối loạn chức năng tim kèm đánh trống ngực: 100 mg ngày 1 lần, có thể tăng đến 200 mg. Suy thận, suy gan, người cao tuổi: không cần chỉnh liều. Trẻ em: chưa có kinh nghiệm.
Quá LiềuXem thông tin quá liều của Betaloc Zok để xử trí khi sử dụng quá liều.
Cách dùngCó thể dùng lúc đói hoặc no: Uống nguyên hoặc nửa viên, không nhai hoặc nghiền.
Chống chỉ địnhQuá mẫn với thành phần thuốc hoặc thuốc chẹn β khác. Blốc nhĩ thất độ 2-3, suy tim mất bù không ổn định, đang dùng thuốc tăng co bóp cơ tim loại chủ vận β, chậm nhịp xoang, h/c suy nút xoang, sốc do tim, rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nặng. Nhồi máu cơ tim cấp có nhịp tim < 45 lần/phút, khoảng PQ > 0,24 giây hoặc HA tâm thu < 100 mmHg.
Thận TrọngKhông dùng chung thuốc chẹn kênh canxi loại verapamil đường tĩnh mạch. Hen suyễn. Suy tim: cần xử trí mất bù trước & trong khi dùng Betaloc Zok. U tế bào ưa crôm: nên dùng ức chế alpha kèm theo. Không nên ngưng thuốc ức chế beta ở các bệnh nhân sắp phẫu thuật. Tránh ngưng thuốc đột ngột. Có thai & cho con bú. Lái xe & vận hành máy.
Phản ứng có hạiMệt mỏi, chậm nhịp tim, hạ HA tư thế (rất hiếm: ngất), lạnh tay chân & đánh trống ngực, choáng váng, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khó thở khi gắng sức. Hiếm: khô miệng, dị cảm, vọp bẻ, suy tim, loạn nhịp tim, phù, nổi ban, tăng cân, co thắt phế quản, trầm cảm, ngủ gà, mất ngủ.
Xem mẫu Thông báo các phản ứng phụ.
Tương tác thuốcThuốc ức chế hạch giao cảm, chẹn β, IMAO, clonidin, chẹn Ca, chống loạn nhịp, digitalis glycosid, gây mê dạng hít. Indomethacin & thuốc ức chế men tổng hợp prostaglandin. Thuốc tiểu đường. Chất gây cảm ứng hoặc ức chế men CYP2D6: thuốc chống loạn nhịp, kháng histamin, đối kháng thụ thể histamin 2, chống trầm cảm, chống loạn thần, ức chế COX-2. Rifampicin, rượu, hydralazin.
Phân loại FDA trong thai kỳ

Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Mức độ D: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người, nhưng do lợi ích mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể được chấp thuận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải dùng thuốc trong các tình huống đe dọa tính mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).

Trình bày/Đóng góiViên nén phóng thích kéo dài 25 mg, 1 x 14’sViên nén phóng thích kéo dài 50mg, 2 x 14’s

*CHÚ Ý:
*Thông tin về thuốc và biệt dược có trên website chỉ mang tính chất tham khảo.
*Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của Thầy thuốc.


1 bầu chọn / điểm trung bình: 5
Google+ Share Facebook Share

Hỏi đáp


Gửi câu hỏi của bạn