Tư vấn sử dụng thuốc Betaloc

0 1055 28.01.2015

Nhà sản xuấtAstraZeneca
Thành phầnMetoprolol tartrate.
Chỉ định của BetalocLiệt kê ở LD.
Liều dùng BetalocTăng HA 100-200 mg/ngày dùng 1 lần buổi sáng hoặc chia 2 lần (sáng, tối). Đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim (nhịp nhanh trên thất), dự phòng đau nửa đầu 100-200 mg/ngày chia 2 lần (sáng, tối).Dùng duy trì sau nhồi máu cơ tim 200 mg/ngày, chia 2 lần (sáng, tối). Cường giáp 150-200 mg/ngày chia 3-4 lần. Rối loạn chức năng tim kèm đánh trống ngực 100 mg, ngày 1 lần buổi sáng, có thể tăng đến 200 mg. Suy thận, suy gan, người cao tuổi: không cần chỉnh liều. Trẻ em: chưa có kinh nghiệm.
Quá LiềuXem thông tin quá liều của Betaloc để xử trí khi sử dụng quá liều.
Cách dùngNên dùng lúc bụng đói: Nên uống lúc đói.
Chống chỉ địnhQuá mẫn với thành phần thuốc hoặc thuốc ức chế thụ thể β khác. Blốc nhĩ thất độ 2-3, suy tim mất bù không ổn định, dùng thuốc liên tục hoặc ngắt quãng với thuốc tăng co bóp cơ tim loại chủ vận thụ thể β, chậm nhịp xoang rõ trên lâm sàng, h/c suy nút xoang, sốc tim, rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nặng. Nghi ngờ nhồi máu cơ tim cấp có nhịp tim < 45 lần/phút, khoảng PQ > 0,24 giây hoặc HA tâm thu < 100 mmHg.
Thận TrọngKhông dùng chung với các thuốc chẹn kênh canxi loại verapamil dùng đường tĩnh mạch. Suy tim: cần xử trí suy tim mất bù trước & trong khi dùng metoprolol. U tế bào ưa crôm: nên dùng ức chế α kèm theo. Không nên ngưng thuốc ức chế beta ở bệnh nhân sắp phẫu thuật. Hen suyễn, thiếu máu cơ tim cục bộ. Tránh ngưng thuốc đột ngột. Có thai & cho con bú.
Phản ứng có hạiRất thường gặp: mệt mỏi. Thường gặp: chậm nhịp tim, rối loạn tư thế (rất hiếm: ngất), lạnh tay chân và đánh trống ngực, choáng váng, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khó thở khi gắng sức. Ít gặp: các triệu chứng suy tim tăng thoáng qua, blốc nhĩ thất độ I, phù, đau vùng trước tim, dị cảm, vọp bẻ, nôn, tăng cân, trầm cảm, mất tập trung, ngủ gà hoặc mất ngủ, ác mộng, co thắt phế quản, nổi ban (dạng mày đay, dạng vẩy nến và sang thương loạn dưỡng da), tăng tiết mồ hôi. Hiếm gặp: khô miệng, bất thường xét nghiệm chức năng gan, bồn chồn, lo lắng, rối loạn chức năng sinh dục/bất lực, viêm mũi, rối loạn thị giác, khô &/hoặc kích ứng mắt, viêm kết mạc, rụng tóc, rối loạn dẫn truyền cơ tim, rối loạn nhịp tim.
Xem mẫu Thông báo các phản ứng phụ.
Tương tác thuốcChất kích ứng hoặc ức chế men CYP2D6: chống loạn nhịp, kháng histamin, đối kháng thụ thể histamin-2, chống trầm cảm, an thần & ức chế COX-2. Rifampicin, rượu, hydralazin. Thuốc ức chế hạch giao cảm, chẹn β, IMAO, vlonidin, chẹn Ca, thuốc mê đường thở, indomethacin, thuốc ức chế men tổng hợp prostaglandin. Adrenalin. Thuốc tiểu đường dạng uống.
Phân loại FDA trong thai kỳ

Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Mức độ D: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người, nhưng do lợi ích mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể được chấp thuận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải dùng thuốc trong các tình huống đe dọa tính mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).

Trình bày/Đóng góiViên nén 50 mg, 3’s

*CHÚ Ý:
*Thông tin về thuốc và biệt dược có trên website chỉ mang tính chất tham khảo.
*Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của Thầy thuốc.


1 bầu chọn / điểm trung bình: 5
Google+ Share Facebook Share

Hỏi đáp


Gửi câu hỏi của bạn